TÌM VỚI GOOGLE

Web Xuanphuong156

Lịch

Đồng hồ

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Buc_thu_gui_tu_nam_2070.flv Untitled_b1798.jpg BANNER_NHAM_THIN_20121.swf Co_che_lam_sach_chat_ban_cua_xa_phong.flv San_xuat_gach_xay_nha.flv Cau_tao_va_chuc_nang_tai.flv Hoat_dong_thuc_bao.flv Phim_tieu_hoa.flv Bao_thai.flv Qua_tang2.gif Anh018.jpg Bieu_dien_Bia.flv

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Thời tiết

    Thủ đô Hà Nội
    Ha Noi
    VINH – NGHỆ AN Click for Vinh, Viet Nam Forecast
    VŨNG CHÙA - ĐẢO YẾN – QUẢNG BÌNH Click for Dong Hoi, Viet Nam Forecast
    HUẾ Click for Hue, Viet Nam Forecast
    ĐÀ NẴNG Click for Da Nang, Viet Nam Forecast
    HOÀNG SA – ĐÀ NẴNG Click for Hoang Sa, Viet Nam Forecast
    NHA TRANG – KHÁNH HÒA Click for Nha Trang, Viet Nam Forecast
    Tp Hồ Chí Minh
    Ho Chi Minh

    Sắp xếp dữ liệu

    Chào mừng quý vị đến với website của Xuân Phương

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Định Luật BTKL

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Xuân Phương (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:32' 16-12-2010
    Dung lượng: 3.2 MB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    về dự giờ thăm lớp
    Giáo viên thực hiện: Vũ Xuân Phương
    chào mừng quý thầy cô
    Môn hóa học 8
    Trường THCS Số 1 đồng Sơn
    kiểm tra bài củ
    Hãy nêu kết luận về diễn biến của phản ứng hóa học.
    Trong phản ứng hóa học chỉ có liên kết giữa các nguyên tử thay đổi làm cho phân tử này biến đổi thành phân tử khác. Kết quả là chất này biến đổi thành chất khác.
    Tiết 21 - bài 15:
    Định luật
    bảo toàn khối lương
    1. Thí nghiệm:
    Trên đĩa cân A đặt một cốc thủy tinh chứa hai ống nghiệm (1) và (2) đựng dung dịch bari clorua (BaCl2) và natri sunfat (Na2SO4). Đặt quả cân lên đĩa B cho đến khi cân ở vị trí thăng bằng. Đổ cốc (1) vào cốc (2), rồi lắc cho hai dung dịch trộn lẫn vào nhau.
    Tiết 21 - Bài 15: Định luật bảo toàn khối lượng
    1. Thí nghiệm:
    Đã xãy ra phản ứng hóa học. Dấu hiệu có chất rắn màu trắng xuất hiện.
    2. Tên chất tham gia: Bari clorua, natri sunfat.
    Tên chất sản phẩm: Bari sunfat, natri clorua.
    3. Phương trình chữ:
    Bari clorua + Natri sunfat Bari sunfat + Natri clorua
    4. Vị trí của kim cân trước và sau phản ứng không thay đổi
    5. Khối lượng các chất tham gia bằng khối lượng các chất sản phẩm.
    Tiết 21 - Bài 15: Định luật bảo toàn khối lượng
    1. Thí nghiệm:
    Ph­¬ng tr×nh ch÷ cña ph¶n øng:
    Bari clorua + Natri sunfat  Bari sunfat + Natri clorua
    ?
    mBari Clorua
    mNatri Sunfat
    mBari Sunfat
    mNatri Clorua
    =
    Tổng mchất tham gia
    Tổng mchất sản phẩm
    =
    +
    +
    2. Định luật:
    Tiết 21 - Bài 15: Định luật bảo toàn khối lượng
    L«-m«-n«-x«p
    La-voa-diª
    “ Trong một phản ứng hoá học , tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng .”
    Lô-mô-nô-xốp
    La-voa-diê
    ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN KHỐI LƯỢNG
    2. Định luật:
    1. Thí nghiệm:
    ?
    Trong một phản ứng hoá học , tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
    * Nội dung:
    Tiết 21 - Bài 15: Định luật bảo toàn khối lượng
    2. Định luật:
    1. Thí nghiệm:
    * Giải thích định luật:
    Bari
    Cl
    Cl
    Na
    Na
    sunfat
    Bari
    sunfat
    Na
    Na
    Cl
    Cl
    Bari clorua
    Natri sunfat
    Bari sunfat
    Natri clorua
    Trong quá trình phản ứng
    Sau phản ứng


    Trước phản ứng
    * Nội dung:
    Tiết 21 - Bài 15: Định luật bảo toàn khối lượng
    Bari
    Cl
    Cl
    Na
    Na
    sunfat
    Bari
    sunfat
    Na
    Na
    Cl
    Cl
    2. Định luật:
    1. Thí nghiệm:
    * Giải thích định luật:
    Bari clorua
    Natri sunfat
    Barisunfat
    Natriclorua
    Trong quá trình phản ứng
    Sau phản ứng


    Trước phản ứng
    * Nội dung:
    Tiết 21 - Bài 15: Định luật bảo toàn khối lượng
    3. Áp dụng:
    Giả sử có phản ứng: A + B  C + D
    Công thức về khối lượng:
    Gọi m là kí hiệu khối lượng. Hãy viết công thức về khối lượng của phản ứng trên?
    1. Thí nghiệm:
    2. Định luật:
    ?
    Tiết 21 - Bài 15: Định luật bảo toàn khối lượng
    3. Áp dụng:
    Cho các phản ứng hóa học sau:
    1. Sắt + Lưu huỳnh Sắt II sunfua
    2. Natri + Oxi Natri oxit
    3. Vôi sống + Nước Vôi tôi
    4. Đá vôi to Vôi sống + Khí cacbonic
    Hãy viết công thức về khối lượng của từng phản ứng. Từ đó suy ra CT tính khối lượng của Sắt, của Natri, của Vôi sống và của Khí cacbonic.
    1. Thí nghiệm:
    2. Định luật:
    Tiết 21 - Bài 15: Định luật bảo toàn khối lượng
    1. mSắt + mLưu huỳnh = mSắt II sunfua
    mSắt = mSắt II sunfua - mLưu huỳnh
    Đáp án:
    2. mNatri + mOxi = mNatri oxt
    mNatri = mNatri oxit - mOxi
    3. mVôi sống + mNước = mVôi tôi
    mVôi sống = mVôi tôi - mNước
    4. mĐá vôi = mVôi sống + mKhí cacbonic
    mKhí cacbonic = mĐá vôi - mVôi sống
    3. Áp dụng:
    Giả sử có phản ứng: A + B  C + D
    Công thức về khối lượng:
    1. Thí nghiệm:
    2. Định luật:
    Trong một PƯHH có n chất, kể cả chất phản ứng và sản phẩm, nếu biết khối lượng của (n-1) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại.
    ?
    Tiết 21 - Bài 15: Định luật bảo toàn khối lượng
    3. Áp dụng:
    1. Thí nghiệm:
    2. Định luật:
    Tiết 21 - Bài 15: Định luật bảo toàn khối lượng
    3. Áp dụng:
    1. Thí nghiệm:
    2. Định luật:
    Trong phản ứng hóa học:
    Bari clorua + Natri sunfat  Bari sunfat + Natri clorua
    Công thức về khối lượng:
    X
    +
    14,2
    =
    23,3
    +
    11,7
    X
    =
    ( 23,3 + 11,7 ) – 14,2
    X
    =
    20,8 (g)
    Tiết 21 - Bài 15: Định luật bảo toàn khối lượng
    Đốt cháy hoàn toàn 168 gam sắt cần dùng 64 gam
    khí oxi. Biết sản phẩm của phản ứng là oxit sắt từ.
    a)Viết phương trình chữ của phản ứng?
    b)Tính khối lượng của oxit sắt từ thu được?
    sắt + oxi ? oxit sắt từ
    Bài giải:
    msắt + moxi = moxit sắt từ
    Tóm tắt:
    Biết: msắt = 168g
    moxi = 64g
    a/Viết PT chữ củaPƯ
    b/ moxit sắt từ = ?
    moxit sắt từ = 168 + 64 = 232 (g)
    Bài 1:
    BÀI TẬP
    a) PT chữ của phản ứng:
    b) Theo ĐLBTKL ta có:
    t0
    Tiết 21 - Bài 15: Định luật bảo toàn khối lượng
    Vui để học
    2
    1
    3
    4
    C©u 1: Chän c©u tr¶ lêi ®óng.
    Khi nung nãng 10 gam canxi cacbonat (CaCO3) thu ®­îc 7,5 gam canxi oxit (CaO)vµ tho¸t ra khÝ cacbonic. L­îng khÝ cacbonic tho¸t ra lµ:
    A. 2 gam
    B. 2,5 gam
    C. 3 gam
    D. 3,5 gam
    Câu 2: Điền từ thích hợp vào chổ trống trong câu sau:
    " Trong một phản ứng hóa học,.. khối lượng các chất sản phẩm .......... khối lượng các chất tham gia phản ứng."

    Tổng
    Bằng tổng
    Câu 3: Chọn câu trả lời đúng:
    Đốt cháy hết m1 gam Magie trong không khí thu được m2 gam Magie oxit, thì:
    A. m1 < m2)
    B. m1 = m2
    C. m1 > m2
    Câu 4: Câu đố?
    Em hãy cho biết hai nhà khoa học đã tìm ra định luật bảo toàn khối lượng là người nước nào?
    Nước Nga và Pháp
    Hướng dẫn học ở nhà
    Häc bµi theo néi dung ®· ghi.
    Lµm bµi tËp 1b, 2, 3 Sgk vµ c¸c bµi tËp trong SBT
    Xem l¹i kiÕn thøc vÒ lËp CTHH, hãa trÞ cña mét sè nnguyªn tè.
    Chn thnh c?m on quí th?y cơ v cc em h?c sinh
    Bài tập 1
    Đốt cháy hoàn toàn 3,1 gam phốtpho trong không khí thu được 7,1 gam đi photpho penta oxit.
    a/ viết pthh dạng chữ.
    b/ tính khối lượng oxi tham gia phản ứng.
    Lời giải:
    a.PTHH
    photpho + oxi điphotpho penta oxit
    b/Theo định luật bảo toàn khối lương
    mphotpho + moxi = mđiphotphopentaoxit
    Thay số ta có:
    moxi = mđiphotphopentaoxit - mphotpho = 7,1- 3,1= 4(g)
    Bài tập áp dụng:
    Trò chơi
    CẢM ƠN CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH

    Bài 1:
    BÀI TẬP
    Hãy viết phương trình chữ và công thức khối lượng cho các phản ứng hóa học. Từ đó sau đây:
    a) Lưu huỳnh cháy trong khí Oxi tạo ra khí lưu huỳnh đi oxit
    b) Cho 1 thanh kim loại Kẽm nhúng vào axit clohiđric tạo ra kẽm clorua và khí hiđro thoát ra
    Tiết 21 - Bài 15: Định luật bảo toàn khối lượng

    Đáp án:
    BÀI TẬP
    Phương trình chữ và công thức khối lượng:
    a) Lưu huỳnh + Oxi lưu huỳnh đi oxit
    b) Kẽm + axit clohiđric kẽm clorua + hiđro
    t0
    mLưu huỳnh + mOxi = mLưu huỳnh đioxit
    mKẽm + maxit clohiđric = mKẽm clorua + mhiđro
    Tiết 21 - Bài 15: Định luật bảo toàn khối lượng
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓


    Múa Những điều thầy chưa kể

    Các bài hát 20/11


    Nhạc không lời